- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 592/2017/QĐHNGĐ-ST | Quận Y, ngày 29 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 451/2017/TLST-
HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2017
Người yêu cầu: Ông Hà Triệu C, sinh năm 1971; địa chỉ: 0-28 Lô B chung cư
Lạc Long Quân, Phường X, Quận Y, Thành phố M.
Người yêu cầu: Bà Lê Thục N, sinh năm 1975; địa chỉ: 0-28 Lô B chung cư
Lạc Long Quân, Phường X, Quận Y, Thành phố M;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa gi i đoàn tụ
không thành ngày 21 tháng 9 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên
n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa gi i thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn y ngày, kể từ ngày lập iên n ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Hà Triệu C, sinh năm 1971; địa chỉ: 0-28 Lô B chung cư Lạc Long Quân,
Phường X, Quận Y, Thành phố M.
Bà Lê Thục N, sinh năm 1975; địa chỉ: 0-28 Lô B chung cư Lạc Long Quân,
Phường X, Quận Y, Thành phố M;
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Triệu C và bà Lê Thục N thuận tình ly hôn
Gi y chứng nhận Số 14/P6, Quyển số 01/97, ngày 22/02/1997 do Ủy an nhân dân Phường X1, Quận Y1, Thành phố M c p không còn giá trị pháp lý).
) Về con chung: Có 04 con chung tên Hà Tử P, sinh ngày 02/8/1997 đã
trên 18 tuổi), Hà Tử H, sinh ngày 19/9/1999 đã trên 18 tuổi) không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Ông Hà Triệu C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Hà Vân
T, sinh ngày 29/10/2002 và Hà Tử K, sinh ngày 07/5/2007.
Ghi nhận sự tự nguyện ông Hà Triệu C không yêu cầu bà Lê Thục N c p
dưỡng nuôi con.
Bà Lê Thục N có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được c n tr
quyền này. Vì lợi ch của con, khi cần thiết các ên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc c p dưỡng nuôi con.
c) Về tài s n chung: Không có.
d) Về nợ chung: Không có.
đ) Về lệ ph : ng Hà Triệu C tự nguyện chịu lệ ph hôn nhân gia đình sơ thẩm
là 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số AG/2014/0004385 ngày 06/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y, Thành phố M; ông C đã nộp đủ tiền lệ ph .
3. Các quyền và ngh a vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại
cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều , 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được an hành và
không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP.M; - VKSND Quận Y; - Chi cục THADS Quận Y; - Các đương sự; - UBND Phường X1, Quận Y1; - Lưu hồ sơ việc. (14) | THẨM PHÁN N N QUẬN Th m phán Nguy n M uyên |