- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị H và anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn ®«ng h ng tØnh th¸i b×nh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 59/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54; 55; 57; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 29/2020/TLST-VDS, ngày 28 tháng 4 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu:
Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981
Anh Nguyễn Xuân C, sinh năm 1981
Đều có địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Xuân C kết hôn ngày 11/11/2005 do tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng hay xảy ra cãi vã. Vợ chồng sống ly thân từ cuối năm 2019 đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị H và anh C thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận cho chị H và anh C thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Xuân C thống nhất vợ chồng có 02 con chung là: Nguyễn Phương T, sinh ngày 28/01/2007 và Nguyễn Tú S, sinh ngày 06/4/2012. Ly hôn chị H, anh C thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi cả 02 con chung, anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đồng/02 con/01 tháng kể từ tháng 5/2020 đến khi các con đủ 18 tuổi.
Về tài sản: Chị H và anh C thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị H, anh C thỏa thuận anh C nhận chịu cả lệ phí việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày (28/4/2020) lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Xuân C.
* Về con chung: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi 02 con chung là: Nguyễn Phương T, sinh ngày 28/01/2007 và Nguyễn Tú S, sinh ngày 06/4/2012. Anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đồng/02 con/01 tháng kể từ tháng 5/2020 đến khi các con đủ 18 tuổi.
Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Xuân C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Xuân C nhận chịu cả 300.000đồng lệ phí việc dân sự. Số tiền 300.000đồng, anh C đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0008374 ngày 28/4/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển 300.000 đồng lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) HOÀNG VĂN THÀNH |