vanban.org

Quyết định 59/2023/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Tòng Thị Linh N và anh Nguyễn Đức Huy thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị N và Nguyễn Đức D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2023/QĐST-VDSMai Sơn, ngày 27 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 92/2023/VDS-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Tòng Thị Linh N, sinh năm 1996. Địa chỉ: Tổ A, phường T, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

- Anh Nguyễn Đức D, sinh năm 1990. Hộ khẩu thường trú: Tiểu khu T, xã N, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Nơi ở hiện tại: Tiểu khu G, xã C, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Tòng Thị Linh N và anh Nguyễn Đức D kết hôn với nhau từ năm 2021 do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc. nh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La vào ngày 27/04/2021. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thuãn. Anh chị cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không thể tìm được tiếng nói chung nên nảy sinh những cãi vã, xung đột. Từ đó, tình cảm vợ chồng có nhiều rạn nứt. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, thống nhất đề nghị T a án công nhận thuận tình y hôn. Tại phiên hòa giải, chị N và anh D vẫn giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai n thật sự tự nguyện y hôn n n căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình y hôn của anh D và chị N.

2 ề con chung trong thời k hôn nhân: nh D và chị N xác nhận không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Anh D và chị N xác nhận không có tài sản chung và nợ chung trong thời k hôn nhân.

Về lệ phí tòa án: Chị Tòng Thị Linh N nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn theo quy định.

Xét thấy: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi y hôn ngày 16 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tòng Thị Linh N và anh Nguyễn Đức Huy thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Không có.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Tòng Thị Linh N nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi y hôn là 300.000VND (Ba răm ngh n đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 VND (Ba răm ngh n đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0002356 ngày 06 tháng 01 năm 2023 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ