vanban.org

Quyết định 59/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thanh H và anh Đào Ngọc L. 2.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Đào Ngọc Gia B, sinh ngày 14/05/2015. Sau khi ly hôn, anh L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đào Ngọc Gia B kể từ tháng 12/2022 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác; Về việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thanh H và anh Đào Ngọc L. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------------
Số: 59/2022/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 403/2022/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022 về việc “Ly hôn” giữa: *Nguyên đơn: Chị Lê Thanh H, sinh năm 1994 Hộ khẩu thường trú và hiện ở: Số 76 L, Phường C, quận H, thành phố Hà Nội. *Bị đơn: Anh Đào Ngọc L, sinh năm 1989 Hộ khẩu thường trú và hiện ở: Số 29A D, phường C, quận H, thành phố Hà Nội; nay là số 46 C, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Căn cứ Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án và danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Chị Lê Thanh H và anh Đào Ngọc L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Chương Dương, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội ngày 17/6/2015 (số 77, quyển số 01/2015). Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Anh chị thỏa thuận về việc nuôi cháu Đào Ngọc Gia B cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thanh H và anh Đào Ngọc L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Đào Ngọc Gia B, sinh ngày 14/05/2015. Sau khi ly hôn, anh L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đào Ngọc Gia B kể từ tháng 12/2022 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác; Về việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Động sản và bất động sản: Anh chị không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.

- Công nợ: Anh chị không vay nợ ai, không ai vay nợ anh chị, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét. 3. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thanh H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo Biên lai số AA/2020/0051963 ngày 01/12/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. Số tiền còn lại 150.000 đồng chị H tự nguyện sung quỹ Nhà nước. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ