vanban.org

Quyết định 59/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Sơn A và bà Nguyễn Thị Đài T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 03 con chung tên Đặng Như B, sinh ngày 16/9/2003; Đặng Trung K, sinh ngày 26/10/2007 và Đặng Thùy L, sinh ngày 08/01/2013. Khi ly hôn, ông A và bà T thống nhất giao cháu K và cháu L cho bà T trực tiếp trôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông A và bà T Thuận tình LH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2022/QĐST-HNGĐV, ngày 16 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ điều 397, 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ các Điều 9, 11, 12 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 và Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bản Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 427/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” giữa:

Người yêu cầu:

- Ông Đặng Sơn A, sinh năm 1983;

- Bà Nguyễn Thị Đài T, sinh năm 1981;

Cùng địa chỉ: Số 956B, tổ M, ấp H, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Sơn A và bà Nguyễn Thị Đài T tự nguyện tìm hiểu, tổ chức đám cưới, đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn số 01 ngày 31/10/2003. Căn cứ vào Điều 9 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Trong quá trình hòa giải, ông A và bà T thống nhất không đoàn tụ về sống chung với nhau và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; sự tự nguyện của các đương sự là phù hợp với quy định tại điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

. Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, ông A và bà T có 03 con chung tên Đặng Như B, sinh ngày 16/9/2003; Đặng Trung K, sinh ngày 26/10/2007 và Đặng Thùy L, sinh ngày 08/01/2013. Khi ly hôn, ông A và bà T thống nhất giao cháu K và cháu L cho bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; đối với cháu B đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Ông A cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000 đồng/cháu cho tới khi cháu K, cháu L trưởng thành và có khả năng lao động.

. Về tài sản chung: Ông A và bà T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Ông A và bà T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 08 tháng 9 năm 2022 là thực sự tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Sơn A và bà Nguyễn Thị Đài T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung tên Đặng Như B, sinh ngày 16/9/2003; Đặng Trung K, sinh ngày 26/10/2007 và Đặng Thùy L, sinh ngày 08/01/2013. Khi ly hôn, ông A và bà T thống nhất giao cháu K và cháu L cho bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; đối với cháu B đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Ông A cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000 đồng/cháu cho tới khi cháu K, cháu L trưởng thành và có khả năng lao động.

Sau ly hôn, ông A có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của các con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông A và bà T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông A và bà T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Đặng Sơn A và bà Nguyễn Thị Đài T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số 0004531 ngày 08/9/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Ông A và bà T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ