vanban.org

Quyết định 59/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H và Bà Nguyễn Thị Minh T thuận tình ly Về con chung: Ông H và bà T tự thỏa thuận con chung tên Lê Hải M, sinh ngày Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn H và Nguyễn thị Minh T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2020/QĐST-HNGĐBình Thạnh, ngày 14 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 59, 116, 117, 118, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2339/2019/TLST-

VHNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”,

gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :

- Ông Lê Văn H, sinh năm 1978

Địa chỉ: Đường N, Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1979

Địa chỉ: Đường 37, phường H, quận T, TPHCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Lê Văn H và Bà Nguyễn Thị Minh T tự nguyện kết hôn và đăng ký kết

hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, Thành phố Q, tỉnh Bình Định theo Giấy chứng

nhận kết hôn số số 51, quyển số 01 ngày 20 tháng 5 năm 2003.

Quá trình chung sống, Ông H và Bà T sống hạnh ph c đến năm 2010 thì phát

sinh mâu thuẫn, vợ chồng đã tự hàn gắn với nhau nhưng đến năm 2017 thì vợ chồng

chúng tôi thực sự không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân được nữa, thực tế cả hai đã

sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay.

Nay nhận thấy không còn tình cảm với nhau, cuộc sống chung vợ chồng không

hạnh ph c, mục đích hôn nhân không đạt được nên Ông, bà thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông H và Bà T có 01 con chung tên Lê Hải M, sinh ngày

21/6/2005, hai bên thỏa thuận Bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Thy cho đến khi

con chung trưởng thành.

Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án

giải quyết. Nợ chung : Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.

Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 06 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, người yêu cầu đã thỏa thuận được giải quyết toàn bộ nội dung việc hôn nhân gia đình về quan hệ hôn nhân, về con chung và về tài sản.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành

và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H và Bà Nguyễn Thị Minh T thuận tình ly

hôn.

-Về con chung: Ông H và bà T tự thỏa thuận con chung tên Lê Hải M, sinh ngày

21/6/2005 do Bà T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành.

Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ

chung : Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác:

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai

được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định

pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Giấy chứng nhận kết hôn số 51, quyển số 01 do UBND phường L, Thành phố Q,

tỉnh Bình Định cấp ngày 20/5/2003 không còn giá trị pháp lý.

2. Về lệ phí Tòa án:

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Ông Lê Văn H và Bà

Nguyễn Thị Minh T chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí do Ông H và Bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0017233 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ