vanban.org

Quyết định 59/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị V và anh Lê Khắc T. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị V và anh Lê Khắc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật tố tụmg dân sự
TAND HUYỆN THIỆU HOÁ
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2020/QĐST- HNGĐThiệu Hóa, ngày 20 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHÂN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2020/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 06 năm 2020 Giữa:

Nguyên đơn: Nguyên đơn: Chị Lê Thị V, sinh năm 1990.

Bị đơn: Anh Lê Khắc T, sinh năm 1989. Cùng địa chỉ: Thôn Dân V, xã Thiệu C, huyện Thiệu Hóa,tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụmg dân sự.

Căn cứ Điều 55, 81;82;83 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Luật phí và Lệ phí: khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án, Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020. Về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 90/2020/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 07 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị V và anh Lê Khắc T.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận việc nuôi và đóng góp nuôi con chung giữa chị Lê Thị V và anh Lê Khắc T như sau:

Chị Lê Thị V trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Lê Khắc Việt H, sinh ngày 28/05/2020, anh Lê Khắc T trực nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lê Ngọc Tâm B, sinh ngày 28/06/2018. Mỗi người nuôi một cháu nên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị V, anh T được quyền đi lại chăm sóc con chung không bên nào được cản trở, ngăn cấm.

Về tài sản: Chị Lê Thị V và anh Lê Khắc T không đề nghị giải quyết.

Về án phí: Chị Lê Thị V và anh Lê Khắc T thống nhất chị Lê Thị V nộp án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Tiền án phí ly hôn chị V đã nộp theo biên lai số AA/2017/0005744 ngày 26 tháng 06 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá. Số tiền là 300.000đ được trừ vào án phí, trả lại cho chị V tiền tạm ứng án phí còn thừa số tiền là 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ