- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Y/C CNTT ly hôn giữa chị A và anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 59/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 88/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Phí Thị A, sinh năm 1994;
- Anh Nguyễn Công B, sinh năm 1993;
Cùng trú tại: Thôn Ph Ổ, xã B Ph, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phí Thị A và anh Nguyễn Công B kết hôn ngày 15 tháng 12 năm 2014 tại Ủy ban nhân dân xã Bình Phú, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng chung sống không hòa hợp, vợ chồng sống ly thân từ tháng 3 năm 2020 đến nay. Chị A, anh B xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét mâu thuẫn của anh, chị đã căng thẳng, kéo dài, không thể hàn gắn được. Xét việc thuận tình ly hôn của chị A, anh Bằng là tự nguyện và phù hợp Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: Chị Phí Thị A và anh Nguyễn Công B có 01 con chung là Nguyễn Chí Th, sinh ngày 10/01/2017. Chị A, anh B thống nhất giao cháu anh B trực tiếp chăm sóc con chung và chị Ái không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thỏa thuận trên của chị A, anh B là phù hợp nên cần được chấp nhận.
Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.
Về lệ phí: Chị Phí Thị A, anh Nguyễn Công B mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phí Thị A
và anh Nguyễn Công B.
- Về con chung: Có 01 con chung. Giao cho anh Nguyễn Công B trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Chí Th, sinh ngày 10/01/2017 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị A cho đến khi có quyết định của cơ quan pháp luật về cấp dưỡng.
Chị A có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về công nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Toà án: Chị Phí Thị A phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 150.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền số AB/2014/07363 ngày 12/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
Anh Nguyễn Công B phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 150.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền số AB/2014/07364 ngày 12/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Thất; - Uỷ ban nhân dân xã B Ph; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khuất Đăng Cường |