vanban.org

Quyết định 59/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Tiến D và chị Nguyễn Thị Mỹ H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Tiến D và chị Nguyễn Thị Mỹ H thuận tình ly hôn. Về Con chung: Có 03 con chung tên Võ Thị A H, sinh ngày 04/7/2004; Võ Thị Bảo Q, sinh ngày 25/6/2010; Võ Hoàng A, sinh ngày 27/3/2016. Giao cho anh Võ Tiến D tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Võ Thị A H, Võ Thị B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Tiến D và chị Nguyễn Thị Mỹ H. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG SƠN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2020/QĐST-HNGĐNông Sơn, ngày 08 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2020/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020; giữa:

- Nguyên đơn: Anh Võ Tiến D, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn Trung Phước 2, xã Quế Trung, huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn Trung Phước 2, xã Quế Trung, huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Tiến D và chị Nguyễn Thị Mỹ H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Tiến D và chị Nguyễn Thị Mỹ H thuận tình ly hôn.

- Về Con chung: Có 03 con chung tên Võ Thị A H, sinh ngày 04/7/2004; Võ Thị Bảo Q, sinh ngày 25/6/2010; Võ Hoàng A, sinh ngày 27/3/2016. Giao cho anh Võ Tiến D tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Võ Thị A H, Võ Thị Bảo Q và Võ Hoàng A đến tuổi trưởng thành; chị Nguyễn Thị Mỹ H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị Mỹ H có quyền và có nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con không ai được quyền cản trở.

- Tài sản chung: Anh Võ Tiến D và chị Nguyễn Thị Mỹ H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có

- Án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Võ Tiến D tự nguyện chịu. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0012350, ngày 01/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Anh Võ tiến D được nhận lại số tiền thừa tạm ứng án phí sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ