vanban.org

Quyết định 59/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Anh Trần Duy K và chị Hoàng Thị H Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Anh Trần Duy K và chị Hoàng Thị H về việc nuôi con như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị Hằng và anh Trần Duy Khánh thuận tình xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 59/2020/QĐST-HNGĐNgọc Hồi, ngày 24 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 146/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh: Trần Duy K, Sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn 7, xã I, huyện I, tỉnh Kon Tum

+ Chị: Hoàng Thị H, Sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn 7, xã I, huyện I, tỉnh Kon Tum

Chỗ ở hiện nay: Thôn K, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/11/2020, những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Duy K và chị Hoàng Thị H đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về các vấn đề như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Duy K và chị Hoàng Thị H tự nguyện kết hôn vào năm 2012, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Y, tỉnh T. Quá trình chung sống, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc vì bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Do vậy, anh K và chị H thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Trần Duy K và chị Hoàng Thị H có 02 con chung tên Trần Thị Thu T, sinh ngày 13/01/2018. Và Trần Thị Thu T, sinh ngày 01/3/2019. Khi ly hôn, Trần Duy K và chị Hoàng Thị H thỏa thuận: Chị Hoàng Thị H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi và tự lập được.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Trần Duy K nhận nộp toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/11/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Anh Trần Duy K và chị Hoàng Thị H

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Anh Trần Duy K và chị Hoàng Thị H về việc nuôi con như sau:

Khi ly hôn chị Hoàng Thị H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung Trần Thị Thu T, sinh ngày 13/01/2018. Và Trần Thị Thu T, sinh ngày 01/3/2019.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Trần Duy K tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Trần Duy K đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tiền số: AA/2016/0002548 ngày 05/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum thành tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ