vanban.org

Quyết định 589/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Đặng Quang N và chị Đào Thị M. Về con chung: Anh Đặng Quang N và chị Đào Thị M xác định có một con chung là cháu Đặng Đào Thị H, sinh ngày 12/3/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nam - Mười"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 589/2019/QĐST-HNGĐ
Biên Hòa, ngày 16 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 646/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, chia tài sản chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Đặng Quang N, sinh năm 1991.

Hộ khẩu thường trú: xóm Ích Mỹ, xã I, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh.

Địa chỉ tạm trú: 225B1, tổ 8, ấp Long Khánh 1, xã T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai

2. Chị Đào Thị M, sinh năm 1988.

Hộ khẩu thường trú: xóm Ích Mỹ, xã I, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh.

Địa chỉ tạm trú: 225B1, tổ 8, ấp Long Khánh 1, xã T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Ngày 27 tháng 3 năm 2019, anh Đặng Quang N và chị Đào Thị M nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, chia tài sản chung. Hồ sơ được Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân thành phố B tiếp nhận giải quyết. Quá trình vận động hòa giải, anh N và chị M thống nhất không hòa giải đoàn tụ. Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân thành phố B đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn vào ngày 08/4/2019. Anh N và chị M cư trú tại xã T, thành phố B và đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Do đó, đơn yêu cầu của anh N và chị M được Tòa án nhân dân thành phố B thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung đơn yêu cầu:

Anh Đặng Quang N và chị Đào Thị M chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân xã Ng, huyện Ng, tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 25/2013/TLKH-BS, quyển số 01/2011 ngày 07/02/2013. Anh N và chị M có một con chung là cháu Đặng Đào Thị H, sinh ngày 12/3/2014. Anh N, chị M xác định không có nợ chung. Tài sản chung anh chị tự thỏa thuận.

Trong quá trình chung sống, anh chị thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Anh N và chị M xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con chung, chia tài sản chung.

Xét thấy anh N và chị M thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận của anh N và chị M đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ con. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố B chấp nhận đơn yêu cầu của anh N và chị M.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Đặng Quang N và chị Đào Thị M.

- Về con chung: Anh Đặng Quang N và chị Đào Thị M xác định có một con chung là cháu Đặng Đào Thị H, sinh ngày 12/3/2014.

Anh N, chị M thống nhất giao cháu H cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Thỏa thuận anh Đặng Quang N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2019. Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt thực hiện theo Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.

Anh N và chị M có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán số tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải thanh toán cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: Anh N và chị M tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Anh N và chị M khai không có nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Quang N và chị Đào Thị M mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0004599 ngày 08/4/2019 của Chi Cục thi hành án Dân sự thành phố B, anh N và chị M đã nộp đủ lệ phí theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ