vanban.org

Quyết định 587/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Trần Thị Nguyệt A và ông Tôn Thất H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn kết hôn số 235, quyển số 02/2002 ngày 31/12/2002 tại UBND Phường 15, quận Bình Thạnh, hết hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Nguyệt A - Tôn Thất H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 587 /2020/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 11 tháng 06 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật Hôn nhân

và Gia đình năm 2014,

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 518/2020/TLST-HNGĐ

ngày 18 tháng 05 năm 2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trần Thị Nguyệt A sinh năm 1966 và ông Tôn Thất H sinh năm

1966; cùng địa chỉ: Số 221/4 chung cư Thái An 6, đường P, Phường M, quận G

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Trần Thị Nguyệt A và ông Tôn Thất H là hôn nhân

tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 235, quyển số 02/2002 ngày 31/12/2002 tại UBND Phường 15, quận Bình Thạnh.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 06/5/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành ngày 03/06/2020, bà Trần Thị Nguyệt Ánh và ông Tôn Thất Huy yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 trẻ tên Tôn Nữ Thảo Hân, sinh ngày 11/2/1997

(trưởng thành) và trẻ Tôn Nữ Trúc Linh, sinh ngày 24/8/2005, giao bà Trần Thị Nguyệt Ánh trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Linh.

Về cấp dưỡng cho con: Bà Trần Thị Nguyệt A và ông Tôn Thất Htự thỏa

thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về việc chia tài sản, nợ chung: Không có

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Nguyệt

A và ông H thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc (chia hoặc) không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Trần Thị Nguyệt A và ông Tôn

Thất H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn kết hôn số 235, quyển số 02/2002 ngày 31/12/2002 tại UBND Phường 15, quận Bình Thạnh, hết hiệu lực.

- Về con chung: Giao bà Trần Thị Nguyệt A trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Tôn

Nữ Trúc Linh, sinh ngày 24/8/2005.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Tòa án không giải quyết.

Ông Huy có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn

trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý

nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi

con.

Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Nguyệt A và ông Tôn Thất H phải chịu

lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số: 0026086 ngày 18/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ