vanban.org

Quyết định 587/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 27/11/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Phạm Khánh L, sinh ngày 26 tháng 8 năm 2001. Phạm Vũ Đức C, sinh ngày 09 tháng 11 năm 2006. Ghi nhận sự thoả thuận của anh chị thống nhất để chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Vũ Đức C kể từ tháng 11/2019. Tạm hoãn việc đóng góp tiền nuôi con chung của anh T cho đến khi cháu Phạm Vũ Đức … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 587/2019/QĐST-HNGĐB, Ngày 27 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 615/2019/TLST- VHNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Chị Nguyễn Minh H, sinh năm 1976. Có hộ khẩu thường trú và nơi ở tại: Tập thể Công ty Xây lắp I, phường P, quận B, thành phố H.

- Anh Phạm Vũ T, sinh năm 1972. Có hộ khẩu thường trú tại: 304 C27 phường T, quận H, thành phố H. Nơi ở: 38A phố H, phường H, quận B, thành phố H. Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51, 54, 55, 57, 58,59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

XÉT THẤY:

Anh Phạm Vũ T và chị Nguyễn Minh H kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 30 tháng 05 năm 2000 tại Uỷ ban nhân dân phường P, quận B, thành phố H (Giấy chứng nhận kết hôn số 49, quyển số 2000/PX), đây là hôn nhân hợp pháp. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Vũ T và chị Nguyễn Minh H thống nhất thuận tình ly hôn. 2.Về con chung: Anh chị có 02 con chung là:

- Phạm Khánh L, sinh ngày 26 tháng 8 năm 2001.

- Phạm Vũ Đức C, sinh ngày 09 tháng 11 năm 2006. Ghi nhận sự thoả thuận của anh chị thống nhất để chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Vũ Đức C kể từ tháng 11/2019. Tạm hoãn việc đóng góp tiền nuôi con chung của anh T cho đến khi cháu Phạm Vũ Đức C đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh T, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Cháu Phạm Khánh L đã trưởng thành, anh chị không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. 3. Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. 4. Về các khoản vay nợ: Anh chị không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét. Nợ riêng của ai thì người đó tự trả. II. Về lệ phí: Anh Phạm Vũ T tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình. Xác nhận anh T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005950 ngày 14 tháng 11 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ