- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TX THÀNH PHỐ HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 586/2020/QĐST-HNGĐ | HN, ngày 12 tháng 10 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TX
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, 212, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 02 tháng 10 năm 2020
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 519/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Ngọc Q; Sinh năm 1988; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: CH 3412 nhà R4 số 72A NT, quận TX, thành phố HN.
2. Ông Trương Đức H, sinh năm 1983; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: CH 3412 nhà R4 số 72A NT, quận TX, thành phố HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
(1). Ngày 11.8.2020, ông Trương Đức H và bà Nguyễn Ngọc Q có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân quận TX giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nội dung yêu cầu cụ thể như sau:
+ Về hôn nhân:
Ông Trương Đức H và bà Nguyễn Ngọc Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 23.3.2012 tại Ủy ban nhân dân phường ĐC, quận HM, thành phố HN. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
+ Về con chung; bà Nguyễn Ngọc Q và ông Trương Đức H có 01 con chung: Trương Băng N, sinh ngày 23.12.2012.
Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con chung Trương Băng N, sinh ngày 23.12.2012 cho bà Nguyễn Ngọc Q trực tiếp nuôi dưỡng; ông Trương Đức H cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 10.2020 đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.
+ Về tài sản chung, vay nợ chung và riêng: Ông Trương Đức H và bà Nguyễn Ngọc Q tự thỏa thuận không yêu cầu tòa giải quyết.
+ Về lệ phí: Ông Trương Đức H và bà Nguyễn Ngọc Q tự chịu lệ phí ly hôn theo quy định.
(2). Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 10 năm 2020, các bên đương sự đã thống nhất được toàn bộ nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Đức H và bà Nguyễn Ngọc Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: bà Nguyễn Ngọc Q và ông Trương Đức H có 01 con chung: Trương Băng N, sinh ngày 23.12.2012.
Giao con chung Trương Băng N, sinh ngày 23.12.2012 cho bà Nguyễn Ngọc Q trực tiếp nuôi dưỡng; ông Trương Đức H cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 10.2020 đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.
Ông Trương Đức H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Ông Trương Đức H và bà Nguyễn Ngọc Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Ông Trương Đức H và bà Nguyễn Ngọc Q không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nào khác.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trương Đức H và bà Nguyễn Ngọc Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng t¹m øng lệ phÝ ông Trương Đức H và bà Nguyễn Ngọc Q đã nộp t¹i biªn lai sè 0000581 ngµy 01.10.2020 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quËn Thanh Xu©n, thµnh phè Hµ Néi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận TX; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố HN). khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | PHƯƠNG THẢO (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong |