vanban.org

Quyết định 585/2024/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Thành T và chị Bùi Ngọc A II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành T và chị Bùi Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 585/2024/QĐST-VHNGĐHai Bà Trưng, ngày 27 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 558/2024/TLST-VHNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2024 về việc: “ Công nhân thuận tình ly hôn”, giữa:

Những người yêu cầu:

+Anh Nguyễn Thành T- sinh năm 1992

Nơi thường trú: Số A, Ngõ B, phường B, quận H, Hà Nội.

+Bị đơn: Chị Bùi Ngọc A- sinh năm 1992

Nơi thường trú: Số F, phường N, quận H, Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 2, khoản 10 Điều 29; điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 1, Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 89 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Thành T và chị Bùi Ngọc A

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1-Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành T và chị Bùi Ngọc A cùng xác định tình cảm vợ chồng đến nay là không còn, mục đích hôn nhân không đạt được như anh chị mong muốn. Anh Nguyễn Thành T và chị Bùi Ngọc A cùng thống nhất thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

2- Về con chung: Anh Nguyễn Thành T và chị Bùi Ngọc A có 02 con chung là cháu Nguyễn Gia H- sinh ngày 06/8/2018, cháu Nguyễn Bảo H- sinh ngày 21/10/2020. Giao cháu Nguyễn Gia H cho chị Bùi Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao cháu Nguyễn Bảo H cho anh Nguyễn Thành T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Anh Nguyễn Thành T và chị Bùi Ngọc A đều có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

3- Về tài sản chung vợ chồng: Anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4- Về công nợ: Anh chị không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5-Về lệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Thành T phải nộp 300.000đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng lệ phí anh T đã nộp theo biên lai số 0024188 ngày 09/8/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Anh Nguyễn Thành T đã nộp đủ lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ