vanban.org

Quyết định 585/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Thế V và chị Đinh Thị N. Về con chung: Giao cháu Lương QH, sinh ngày 11/10/2006; Cháu Lương CG, sinh ngày 24/10/2011 và cháu Lương Minh…

VKSND Q. Nam Từ Liêm; CQTHADS Q.Nam Từ Liêm; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Thế V và chị Đinh Thị N. Về con chung: Giao cháu Lương QH, sinh ngày 11/10/2006; Cháu Lương CG, sinh ngày 24/10/2011 và cháu Lương Minh…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN NAM TỪ LIÊM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số:585/2022/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nam Từ Liêm, ngày 12 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 556/2022/TLST-HNGĐ ngày 21/11/2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Lương Thế V, sinh năm 1977; Đăng ký NKTT: phường An Phú, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh; Chỗ ở hiện tại: phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội; 2. Chị Đinh Thị N, sinh năm 1982; Đăng ký HKTT và chỗ ở hiện tại: phường An Phú, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Lương Thế V và chị Đinh Thị N đăng ký kết hôn ngày 21/11/2005, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại tỉnh Bình Thuận. Hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp. Nay anh Lương Thế V và chị Đinh Thị N xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Vũ, chị N là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với pháp luật nên cần được công nhận. Về con chung: Anh Lương Thế V và chị Đinh Thị N có 03 con chung là cháu Lương QH, sinh ngày 11/10/2006; cháu Lương CG, sinh ngày 24/10/2011 và cháu Lương Minh K, sinh ngày 01/01/2017. Ly hôn, anh Lương Thế V và chị Đinh Thị N tự thỏa thuận cả 03 con sẽ do chị Đinh Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, công nợ: Anh Lương Thế V và chị Đinh Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Anh Lương Thế V và chị Đinh Thị N phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Thế V và chị Đinh Thị N. Về con chung: Giao cháu Lương QH, sinh ngày 11/10/2006; Cháu Lương CG, sinh ngày 24/10/2011 và cháu Lương Minh K, sinh ngày 01/01/2017 cho chị Đinh Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh, chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Lương Thế V được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ: Anh Lương Thế V và chị Đinh Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lương Thế V và chị Đinh Thị N phải chịu 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0034826 ngày 14/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh V, chị N đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ