- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tô Thị Việt H - Tống Duy P"
- Tòa quyết gì? 1 - Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 584/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 696/2026/TLST-HNGĐ ngày 25/5/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của người yêu cầu giải quyết việc dân sự là:
+ Chị Tô Thị Việt Hà, sinh năm 1991; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 19/4/2021; Nơi thường trú: CH5, Tầng 5, P1, 360 Giải Phóng, phường Phương Liệt, Thành phố Hà Nội.
+ Anh Tống Duy Phúc, sinh năm 1991; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 19/4/2021; Nơi thường trú: CH5, Tầng 5, P1, 360 Giải Phóng, phường Phương Liệt, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Tô Thị Việt Hà và anh Tống Duy Phúc kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thụy Hưng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình (nay là xã Thụy Anh, tỉnh Hưng Yên) ngày 23/10/2015.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính cách, quan điểm sống không phù hợp. Vợ chồng nhiều lần cùng nhau ngồi nói chuyện tìm cách giải quyết vấn đề nhưng không có kết quả. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng không có khả năng hàn gắn nên cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn.
- Về con chung: Chị Tô Thị Việt Hà và anh Tống Duy Phúc có 01 con chung là cháu Tống Phúc Hà Anh (Giới tính nữ), sinh ngày 15/9/2020. Sau ly hôn, anh chị thỏa thuận, chị Tô Thị Việt Hà trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh Phúc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nhà ở chung (động sản và bất động sản): Chị Tô Thị Việt Hà và anh Tống Duy Phúc tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Tô Thị Việt Hà và anh Tống Duy Phúc không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí giải quyết việc ly hôn: Anh Tống Duy Phúc đồng ý để chị Tô Thị Việt Hà chịu cả 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn của các đương sự ngày 12/6/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1 - Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị Việt Hà và anh Tống Duy Phúc.
- Về con chung: Giao cháu Tống Phúc Hà Anh (giới tính nữ), sinh ngày 15/6/2020 cho chị Tô Thị Việt Hà trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Do chị Hà không yêu cầu anh Phúc cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Tống Duy Phúc kể từ tháng 06/2026 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Tống Duy Phúc có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị Tô Thị Việt Hà và anh Tống Duy Phúc tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Chị Tô Thị Việt Hà và anh Tống Duy Phúc không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí: Chị Tô Thị Việt Hà tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền chị Hà đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Toà án ký hiệu BLTU/26E số 0011999 ngày 19/5/2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 2 – Hà Nội; - Thi hành án dân sự - Thành phố Hà Nội; - UBND xã Thụy Anh, tỉnh Hưng Yên; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thu Hương |