vanban.org

Quyết định 584/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 05/08/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…

(5) tháng…năm…. về việc ..........................................., giữa: Nguyên đơn: ................................................................................................. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị L và Trần Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 584/2022/QĐST-HNGĐH, ngày 05 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273 và 280 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 566/2022/HNGĐ-ST ngày 25 tháng 7 năm 2022 về việc: Thuận tình ly hôn.

Xét thấy: Người yêu cầu là chị Trần Thị L và anh Trần Ngọc H1 rút toàn bộ yêu cầu về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn phù hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ việc giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 566/2022/HNGĐ-ST ngày 25 tháng 7 năm 2022 về việc: Thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:

- Chị Trần Thị L, sinh năm 1986 Địa chỉ: Số 10B, tổ 9, cụm 4, phường C, quận B, thành phố H.

- Anh Trần Ngọc H1, sinh năm 1986 Địa chỉ: Số 10B, tổ 9, cụm 4, phường C, quận B, thành phố H.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc:

- Chị Trần Thị L và anh Trần Ngọc H1 có quyền yêu cầu lại việc này theo quy định của pháp luật.

- Về lệ phí: Sung quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng án phí anh Trần Ngọc H1 đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0002151 ngày 25 tháng 7 năm 2022 của cơ quan Chi cục thi hành án dân sự quận B – thành phố H.

3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND quận B;

(Đã ký)

- Lưu hồ sơ vụ án.

Dương Thị Sen

(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(2)

Số:...../...../QĐST- ……

......, ngày...... tháng ...... năm......

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

(3)

Xét thấy ........................................................................................................

...............................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

(4)

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…

(5) tháng…năm…. về việc ..........................................., giữa:

(6)

Nguyên đơn: .................................................................................................

Địa chỉ: ...........................................................................................................

(7)

Bị đơn: .........................................................................................................

Địa chỉ:

(8)

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) .....................................

Địa chỉ:

(9)

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: ...................................................

3. Đương sự, …………………. (10) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ