- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI __________________ Số: 584 /2020/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®Þnh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2020. |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 63, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 559/2020/TLST-HNGĐ ngày 27/10/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Người yêu cầu:
- Chị Phan Quỳnh T
- Sinh năm: 1983.
HKTT: số 55 phố H, phường H, quận H, H. Địa chỉ: số 68 N, phường T, quận B, H.
- và anh Trần Đức T
- Sinh năm: 1983.
Cùng HKTT và nơi ở: số 68 N, phường T, quận B, TP H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Chị Phan Quỳnh T và anh Trần ĐứcTkết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn vào ngày 20/10/2011 tại UBND phường Hàng Bồ, quận Hoàn Kiếm,Tphố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp.
. Chị Phan Quỳnh T và anh Trần ĐứcTyêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuận vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giảiTlập ngày 28/10/2020 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
. Về con chung: Chị Phan Quỳnh T và anh Trần ĐứcTxác nhận quá trình vợ chồng chung sống có 01 con chung là cháu Trần Bảo N – sinh ngày 25/11/2011. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận cháu N sẽ ở với chị T là mẹ đẻ, anhTsẽ có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 4.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 11/2020 cho đến khi cháu N trưởngTtròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. AnhTcó quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
Sau khi ly hôn anh chị sẽ tự lo về chỗ ở.
. Về tài sản và nhà ở chung: Chị T và anhTcùng xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về các vấn đề khác: Chị T và anhTcùng xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về lệ phí tòa án: Anh Trần ĐứcTtự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phan Quỳnh T và anh Trần Đức Thành.
- Về con chung: Chị Phan Quỳnh T và anh Trần ĐứcTxác nhận quá trình vợ chồng chung sống có 01 con chung là cháu Trần Bảo N – sinh ngày 25/11/2011.
Khi ly hôn: Giao con chung là cháu Trần Bảo N chị T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anhTsẽ có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 4.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 11/2020 cho đến khi cháu N trưởngTtròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. AnhTcó quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản và nhà ở chung: không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần ĐứcT tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số AA/2018/0024893 ngày 27/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - CQ đã thực hiện việc đăng ký KH - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | Thẩm phán (Đã ký) |