vanban.org

Quyết định 584/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/11/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ T và ông Lê P thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2015, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường C, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30 tháng 3 năm 2015). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 584/2019/QĐST-HNGĐQuận 1, ngày 20 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 523/2019/HNST ngày 08 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Võ T sinh năm 1991.

Địa chỉ: Số 16, đường Y, phường C, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Lê P, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện A, tỉnh Kiên Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ T và ông Lê P tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2015, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường C, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30 tháng 3 năm 2015. Sau khi kết hôn, ông bà chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nay ông bà xác định khả năng đoàn tụ và tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Võ T và ông Lê P có 02 (hai) con chung là Lê M (nam) sinh ngày 16/5/2015 và Lê D (nữ) sinh ngày 23/8/2017. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho ông Lê P trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lê P về việc không yêu cầu bà Võ T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà Võ T và ông Lê P xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nghĩa vụ chung về tài sản vợ chồng: Bà Võ T và ông Lê P xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu hôn nhân và gia đình: Bà Võ T và ông Lê P phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ T và ông Lê P thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2015, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường C, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30 tháng 3 năm 2015).

- Về con chung: Bà Võ T và ông Lê P có 02 (hai) con chung là Lê M (nam) sinh ngày 16/5/2015 và Lê D (nữ) sinh ngày 23/8/2017. Ghi nhận sự thỏa thuận của bà Võ T và ông Lê P về việc giao hai con chung cho ông Lê P trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lê P về việc không yêu cầu bà Võ T cấp dưỡng nuôi con.

Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Võ T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai được quyền cản trở, nhưng bà Võ T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của ông Lê P.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Về tài sản chung: Bà Võ T và ông Lê P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản vợ chồng: Bà Võ T và ông Lê P xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn đồng), Bà Võ T và ông Lê P cùng chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2019/0005220 ngày 05/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Võ T và ông Lê P đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ