- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn T và chị Nguyễn Thị Bích P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 583/2022/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 577/2022/TLST-VHNGĐ ngày 01/12/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Mai Văn T, sinh năm 1977
- Chị Nguyễn Thị Bích P, sinh năm 1987
Cùng địa chỉ: Căn hộ số 502, CT2, Khu đô thị D, tổ 6 phường T, quận N, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn T và chị Nguyễn Thị Bích P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Thái Học, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương (GCNKH số 50, quyển số 1/2012 ngày 06/08/2012). Trong quá trình chung sống, anh chị bất đồng quan điểm sống, thường xuyên tranh cãi, mục đích hôn nhân không đạt được. Mặc dù gia đình hai bên đã khuyên giải nhiều lần nhưng tình cảm không còn. Anh chị đều xét thấy không thể chung sống được với nhau, nên đều đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho vợ chồng anh chị.
Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:
- Về con chung: Anh Mai Văn T và chị Nguyễn Thị Bích P có 02 con chung là cháu Mai Tiến D, sinh ngày 31/08/2014 và cháu Mai Tiến T, sinh ngày 05/8/2019. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao 02 cháu D, cháu T cho mẹ là chị P nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng: Anh Mai Văn T cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/cháu kể từ tháng 01/2023 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung, công sức chung, nợ chung: Anh Mai Văn T và chị Nguyễn Thị Bích P đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Mai Văn T và chị Nguyễn Thị Bích P thống nhất chị P sẽ chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
Xét Anh Mai Văn T và chị Nguyễn Thị Bích P thật sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung và cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và vay nợ chung.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 01/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Mai Văn T và chị Nguyễn Thị Bích P.
- Về con chung: Anh Mai Văn T và chị Nguyễn Thị Bích P có 02 con chung là cháu Mai Tiến D, sinh ngày 31/08/2014 và cháu Mai Tiến T, sinh ngày 05/8/2019. Giao 02 cháu D, cháu T cho mẹ là chị P nuôi dưỡng.
Anh Mai Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng: Anh T cấp dưỡng mỗi tháng 5.000.000 đồng/cháu kể từ tháng 01/2023 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung, công sức chung, nợ chung: Anh Mai Văn T và chị Nguyễn Thị Bích P đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Bích P tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0034874 ngày 01/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị P đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND xã Thái Học, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương. - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Phan Thị Kim Thanh |