vanban.org

Quyết định 583/2019/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Đăng T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị L được quyền nuôi dưỡng 02 cháu Trần Thị Thùy L, sinh ngày 17/02/2003; Trần Đăng Bảo H, sinh ngày 18/9/2008. Tạm thời anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 583/2019/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 15 tháng 11 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 820/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982.

+ Anh Trần Đăng T, sinh năm 1975.

Cùng HKTT: Tổ 20, khu C, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Đăng T thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Thị Thùy L, sinh ngày 17/02/2003; Trần Đăng Bảo H, sinh ngày 18/9/2008. Chị L và anh T thỏa thuận giao cháu L và H cho chị L trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị L nuôi con không yêu cầu anh T cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Các đương sự trình bày không có.

Về nợ chung: Không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Đăng T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị L được quyền nuôi dưỡng 02 cháu Trần Thị Thùy L, sinh ngày 17/02/2003; Trần Đăng Bảo H, sinh ngày 18/9/2008. Tạm thời anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh T được thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của trẻ em, khi cần thiết các bên có quyền thay đổi vị trí người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Không xem xét.

- Nợ chung: Không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị L chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0002684 ngày 06/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ