- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 582/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Đ iều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 01/10/2020.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 783/2020/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
- Anh Lê Minh C, sinh năm: 198x
Nơi đăng ký HKTT: Thuận Quang, xã D X, Gia Lâm, H N.
Nơi cư trú: Cụm dân cư đường 5, xã D X, Gia Lâm, H N.
- Chị Phạm Thị Quỳnh A, sinh năm 199x
Nơi đăng ký HKTT: Thuận Quang, xã D X, Gia Lâm, H N.
Nơi cư trú: Số x phố Th T, phường Trung Liệt, ĐĐ, HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh C và chị Phạm Thị Quỳnh A xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã D X, Gia Lâm, HN vào ngày 16/3/2016.
Quá trình chung sống vợ chồng đến tháng 8 năm 2019 đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Từ khi xảy ra mâu thuẫn vào tháng 8 năm 2019 cho đến nay vợ chồng đã sống ly thân, mỗi người sống một nơi. Nay anh C, chị Quỳnh A xác định cuộc sống chung không có hạnh phúc đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của chị Quỳnh A và anh C là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [2]. Về con chung: Anh C, chị Quỳnh A xác nhận 01 con chung là Lê Anh M (nam), sinh ngày 21/10/201x. Ly hôn, Anh C, chị Quỳnh A tự thỏa thuận chị Quỳnh A là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và Anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 7.000.000đồng/tháng. Xét thấy việc thỏa thuận nuôi con của chị Quỳnh A, anh C là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 81,82,83 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh C, chị Quỳnh A tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- [4]. Về nợ: Anh C, chị Quỳnh A xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [5]. Về lệ phí: Anh C, chị Quỳnh A thỏa thuận: chị Quỳnh A tự nguyện chịu cả 300.000 lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh C và chị Phạm Thị Quỳnh A.
- Về con chung: Xác nhận Anh C và chị Quỳnh A có 01 con chung là Lê Anh M (nam), sinh ngày 21/10/201x. Giao cho chị Quỳnh A là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Anh M. Ghi nhận sự tự nguyện của anh C cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng là 7,000,000 đồng (Bẩy triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 11 năm 2020 cho đến khi cháu M trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.
Anh C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: (Động sản và bất động sản) Anh C, chị Quỳnh A tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh C, chị Quỳnh A xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Quỳnh A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị Quỳnh A đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0014839 ngày 01/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (chị Quỳnh A đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -UBND xã D X, huyện GL, H N. - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Thị Hường |