vanban.org

Quyết định 581/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Hoàng Đức C cùng thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Hoàng Đức C xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Đ
TP. H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________
Số: 581/2024/QĐST-HNGĐ
H, ngày 09 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ

Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân và gia đình thụ lý số 489/2024/TLST-HNGĐ ngày 14/6/2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1977; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 45 ngõ 10, đường G, phường P, quận Đ, TP H. Nơi cư trú: Số 6 ngách 1 ngõ 6, phường P, quận Đ, TP H.

- Anh Hoàng Đức C, sinh năm 1983; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện M, TP H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Hoàng Đức C kết hôn tự nguyện, có đăng ký ngày 17 tháng 11 năm 2023 tại UBND xã T, huyện M, TP H. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, chung sống không hạnh phúc. Anh, chị cùng thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị H và anh C xác nhận không có con chung. 3. Về tài sản chung (động sản, bất động sản), nợ chung: Anh, chị tự nguyện không yêu cầu giải quyết. Nên Tòa án không xem xét. 4. Về lệ phí ly hôn: Chị H tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành; không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Hoàng Đức C cùng thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Hoàng Đức C xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.3. Về tài sản chung (động sản, bất động sản), nợ chung: Anh, chị tự nguyện không yêu cầu giải quyết. Nên Tòa án không xem xét.

1.4. Về lệ phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Bích H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn, đã nộp theo Biên lai thu tiền số 000001354686 ngày 13/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đ, thành phố Hà Nội; 2. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ