- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thiều Văn M - Nguyễn Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 580/2026/QĐST-VHNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 732/2026/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Ông Thiều Văn M, sinh năm 1988. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ thường trú: Khu phố D, Đặc khu P, tỉnh An Giang. Địa chỉ tạm trú: Số A, đường N, khu phố H, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1990. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ thường trú: Khu phố D, Đặc khu P, tỉnh An Giang. Địa chỉ tạm trú: Số A, đường N, khu phố H, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Thiều Văn M và bà Nguyễn Thị S chung sống và đăng ký kết hôn với nhau tại UBND xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa (Nay là UBND xã L, tỉnh Thanh Hóa) vào ngày 02/03/2018 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07, ngày 02/03/2018. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông Thiều Văn M và bà Nguyễn Thị S là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Do hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông Thiều Văn M và bà Nguyễn Thị S yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Ông Thiều Văn M và bà Nguyễn Thị S có 02 con chung tên Thiều Mai A, sinh ngày 09/12/2018 và Thiều Phương A1, sinh ngày 23/10/2020. Ông M và bà S thỏa thuận sau khi ly hôn bà S sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung tên Thiều Mai A và Thiều Phương A1.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông M và bà S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông M và bà S tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Ông M và bà S mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Thiều Văn M và bà Nguyễn Thị S thuận tình ly hôn.
1.2.Về con chung: Giao 02 con chung tên Thiều Mai A, sinh ngày 09/12/2018 và Thiều Phương A1, sinh ngày 23/10/2020 cho bà Nguyễn Thị S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Thiều Văn M và bà Nguyễn Thị S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền cấm đoán, ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng người trực tiếp nuôi con không đáp ứng được quyền lợi của con.
1.4. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Thiều Văn M và bà Nguyễn Thị S tự thỏa thuận, không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Thiều Văn M và bà Nguyễn Thị S mỗi người tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0005521 ngày 28/7/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND TP. Hồ Chí Minh;
- VKSND KV 15-TP. Hồ Chí Minh;
- CCTHADS TP. Hồ Chí Minh;
- UBND xã Lĩnh Toại, tỉnh Thanh Hóa;
- Đương sự;
- Lưu: HSVA, VT.
Nguyễn Thị Hồng Thắm