vanban.org

Quyết định 58/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: * Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1974 HKTT và chỗ ở: tập thể Trương Định (nay là Nguyễn An Ninh), phường Tương Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Trần Văn C thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Trần Minh H, sinh ngày 08/01/2005 và Trần M, sinh ngày 19/01/2010. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận để anh Trần Văn C trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Trần Minh H, chị Nguyễn T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: * Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1974 HKTT và chỗ ở: tập thể Trương Định (nay là Nguyễn An Ninh), phường Tương Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2021/QĐST-HNGĐLong Biên, ngày 09 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55 và điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 19/7/2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án “Tranh chấp ly hôn” giữa: * Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1974 HKTT và chỗ ở: tập thể Trương Định (nay là Nguyễn An Ninh), phường Tương Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. * Người bị kiện: Anh Trần Văn C, sinh năm 1966 HKTT và chỗ ở: tổ 24, phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: * Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1974 HKTT và chỗ ở: tập thể Trương Định (nay là Nguyễn An Ninh), phường Tương Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. * Người bị kiện: Anh Trần Văn C, sinh năm 1966 HKTT và chỗ ở: tổ 24, phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Trần Văn C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Trần Minh H, sinh ngày 08/01/2005 và Trần M, sinh ngày 19/01/2010. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận để anh Trần Văn C trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Trần Minh H, chị Nguyễn Thị Bích N trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Trần M cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được quyền cản trở việc đi lại, thăm hỏi, chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung và công nợ chung vợ chồng: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết do đó Tòa án không xem xét. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ