vanban.org

Quyết định 58/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn X và chị Cà Thị N nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 cháu Hoàng Mạnh Tùng, sinh ngày 28/06/2010 và cháu Hoàng Nhật Nam, sinh ngày 09/05/2012 cho anh X là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai cháu Tùng và Nam cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình NGÂN VIỆT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2021/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 20 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 74/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Hoàng Văn X, sinh năm 1986 và chị Cà Thị N, sinh năm 1988 cùng trú tại: Bản B, L, xã H, L, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Hoàng Văn X và chị Cà Thị N kết hôn trên cơ sở tự nguyện từ năm 2007 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã Ch, P, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La vào ngày 13/02/2007.

Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 3 năm bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do kinh tế gia đình khó khăn, nên vợ chồng thường xuyên cãi cọ, bất đồng quan điểm. Mặc dù anh chị đã được 02 gia đình hòa giải, khuyên bảo nhưng anh chị xác định không thể tiếp tục chung sống với nhau. Vì vậy anh chị đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, mẫu thuẫn trầm trọng, không thể duy trì cuộc sống chung nên thống nhất thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, anh X, chị N vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh X, chị N.

Về con chung: Anh X, chị N có 03 con chung là các cháu Hoàng Mạnh Tùng, sinh ngày 28/06/2010 và cháu Hoàng Nhật Nam, sinh ngày 09/05/2012 và cháu Hoàng Anh Tuấn, sinh ngày 06/11/2017. Anh chị thống nhất sau khi ly hôn: Anh Hoàng Văn X là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục hai cháu Mạnh Tùng và Nhật Nam cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Anh Tuấn cho đến khi cháu Tuấn đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung vợ chồng: Anh X, chị N tự nguyện thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về nợ chung vợ chồng: Anh chị tự nguyện thỏa thuận, không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh X nhận nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn X và chị Cà Thị N nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 cháu Hoàng Mạnh Tùng, sinh ngày 28/06/2010 và cháu Hoàng Nhật Nam, sinh ngày 09/05/2012 cho anh X là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai cháu Tùng và Nam cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao cháu Hoàng Anh Tuấn, sinh ngày 06/07/2017 cho chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Anh Tuấn cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.

Sau khi ly hôn, các bên được quyền thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định, không ai được cản trở các bên thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Anh X, chị N tự nguyện thỏa thuận, không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết, nếu sau này có phát sinh tranh chấp và có người khởi kiện, thì sẽ được giải quyết ở một vụ án khác.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàn Văn X nhận nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/00001862 ngày 28 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ