vanban.org

Quyết định 58/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 02/07/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị PTNP và anh TC.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Teav Ai Lee - sinh ngày 06/02/2006. Giao con chung cho chị PTNP trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh TC được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PTNP - TC"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị PTNP và anh TC.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————————
Số: 58/2020/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phan Quyết Thắng

Thư ký phiên họp:

Ông Lưu Việt Thắng

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:

Bà Ngô Phương Liên - Kiểm sát viên

Ngày 02/7/2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 79/2020/TLST-HNGĐ ngày 26/6/2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 138/2020/QĐPH-ST ngày 26/6/2020.

Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị PTNP - sinh năm 1977.

HKTT: P214 nhà A1,tổ 3 (tổ 37 cũ), phường Cầu Diễn, quận Từ Liêm, Hà Nội.

Hiện ở: P 214 nhà A1, tổ 3, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.

- Anh TC - sinh năm 1975.

Quốc tịch: Campuchia.

Số hộ chiếu: N00376044.

Số căn cước công dân: 150576225.

HKTT: Thôn Kom Pông K’Đây, xã Kom Pông Chân T’Bông, huyện S’Tông, tỉnh Kom Pông Thôm, Campuchia.

Hiện ở: Nhà W31, đường 1403, quận Porsenchey, thành phố Phnom Penh, Campuchia.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Chị PTNP và anh TC đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 18/Lô Bô/2005 do Vương quốc Campuchia cấp ngày 16/12/2005 và thực hiện ghi chú vào sổ đăng ký kết hôn ngày 14/6/2006 tại Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (Sở tư pháp Hà Nội). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn và ly thân từ đó đến nay. Chị PTNP cùng con về Việt Nam sinh sống, còn anh TC sinh sống tại Campuchia. Do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cuộc sống xa cách, cả hai không còn quan tâm đến nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Teav Ai Lee, sinh ngày 06/02/2006. Hiện cháu Teav Ai Lee đang ở với chị PTNP. Khi ly hôn, hai bên thống nhất để chị PTNP trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Anh TC được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.Về cấp dưỡng nuôi con, hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Hai bên thống nhất để chị PTNP chịu toàn bộ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phát biểu: Về tố tụng, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng. Về nội dung, các đương sự đã tự nguyện ly hôn và thỏa thuận, phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho các đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội giải quyết là đúng thẩm quyền.

Xét quan hệ hôn nhân của chị PTNP và anh TC đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 18/Lô Bô/2005 do Vương quốc Campuchia cấp ngày 16/12/2005 và thực hiện ghi chú vào sổ đăng ký kết hôn ngày 14/6/2006 tại Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (Sở Tư pháp Hà Nội) nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Xét chị PTNP và anh TC đều xác nhận nội dung mâu thuẫn vợ chồng, từ đó đi đến thống nhất ly hôn và đã thỏa thuận được toàn bộ phương án giải quyết việc dân sự. Sự thỏa thuận của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, đúng quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Hai bên đã nhất trí để chị PTNP chịu toàn bộ nên cần chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 29, Điều 35, Điều 370,Điều 371 Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, xử:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị PTNP và anh TC.

2. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Teav Ai Lee - sinh ngày 06/02/2006. Giao con chung cho chị PTNP trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh TC được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Về cấp dưỡng, các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ghi nhận sự tự nguyện của chị PTNP chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 20213 ngày 25/6/2020 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

5. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 02/7/2020.

Cỡ chữ