vanban.org

Quyết định 58/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Quý B và chị Nguyễn Thị Thu T thuận tình ly hôn. Về con chung: Không Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Quý B - Nguyễn Thị Thu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2019/QĐST- HNGĐQ, ngày 22 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 64/2019/TLST-VDS ngày 12 tháng 4 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Vũ Quý B. Sinh năm: 1990.

ĐKHKTT: Thôn 11 xã H, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh

+ Chị Nguyễn Thị Thu T. Sinh năm: 1998.

ĐKHKTT: Thôn 11 xã H, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Quý B và Chị Nguyễn Thị Thu T đăng ký kết hôn năm 2017 tại UBND xã H, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Quá trình chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn.Nguyên nhân là do hai người không hợp nhau, dẫn đến hai người không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Đến nay anh Vũ Quý B và chị Nguyễn Thị Thu T xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Anh Vũ Quý B và chị Nguyễn Thị Thu T đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống anh Vũ Quý B và chị Nguyễn Thị Thu T không có con chung,

Về tài sản chung: Quá trình chung sống Anh Vũ Quý B và chị Nguyễn Thị Thu T không có tài sản chung,

[ 4] về nợ chung: Quá trình chung sống Anh Vũ Quý B và chị Nguyễn Thị Thu T không có nợ chung,

Về lệ phí: Anh Vũ Quý B và chị Nguyễn Thị Thu T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng Anh Vũ Quý B đã tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 12 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Quý B và chị Nguyễn Thị Thu T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không

- Về tài sản chung: Không.

- Về nợ chung: Không

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Quý B tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) Anh Vũ Quý B đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 000.3314 ngày 12/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q; Anh Vũ Quý B đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ