- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:58/2019/QĐST-HNGĐ | Bỉm Sơn, ngày 31 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 361, khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1, 3 điều 37Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí ban hành kèm theo Nghị quyết;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số73/2019/TLST-HNGĐngày 26tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Lê Thị H, sinh năm 1982
Địa chỉ: tổ 2, khu phố 14, phường N, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
2. Anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1974
Địa chỉ: tổ 2, khu phố 14, phường N, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1]Qua quá trình giải quyết, Tòa án tiến hành hòa giải nhưng Lê Thị H và anh Nguyễn Tiến T cương quyết không quay về đoàn tụ mà đều nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Ý chí của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
[2] Về con chung: Hai bên thống nhất vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Lê Anh Ch (nam), sinh ngày 18/11/2005 và Nguyễn Lê Thùy D (nữ), sinh ngày 30/4/2009. Hai bên thỏa thuận giao cả hai cháu Ch và D cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên và có khả năng lao động, anh T không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H. Việc thỏa thuận giữa những người yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của hai cháu Ch và D, đúng quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được Tòa án chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
[4] Về lệ phí: chị Lê Thị H và anh Nguyễn Tiến T thống nhất chuyển tiền lệ phí chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn sang tiền lệ phí cho cả hai người.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 23 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Tiến T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Lê Anh Ch (nam), sinh ngày 18/11/2005 và cháu Nguyễn Lê Thùy D (nữ), sinh ngày 30/4/2009 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Anh T không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H.
Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Các bên không yêu cầu giải quyết thêm vấn đề gì khác.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Tiến T mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Hai bên thỏa thuận chuyển tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị H đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0000920 ngày 25/6/2019 tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn sang tiền lệ phí cho cả hai người. Như vậy, chị H, anh T đã thi hành xong khoản lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Bỉm Sơn; - UBND phường Lam Sơn, thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa (Đk 2005); - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS thị xã Bỉm Sơn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Ngô Xuân Sang |