vanban.org

Quyết định 58/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Trung K và chị Hà Thị N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Phạm Trung K trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Phạm Hà L, sinh ngày 02/11/2008 và Phạm Hà QA, sinh ngày 17/12/2013 đến tuổi trưởng thành. Chị Hà Thị N không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Trung K - Hà Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Trung K và chị Hà Thị N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2019/QĐST-HNGĐThái Bình, ngày 11 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 53/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Phạm Trung K, sinh năm 1981;

Nơi cư trú: Số nhà 24/26, ngõ 72, đường T, tổ 6, phường T, thành phố T, tỉnh T.

- Chị Hà Thị N, sinh năm 1991;

Nơi cư trú: Xóm 9, thôn N, xã Đ, thành phố T, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Phạm Trung K và chị Hà Thị N kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 12/02/2008 tại Uỷ ban nhân dân phườ ng Phường T, thành phố T, tỉnh T. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 06 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hòa hợp, luôn bất đồng quan điểm sống, đến ngày 18 tháng 5 năm 2018 chị N đã bỏ về sống tại nhà bố mẹ đẻ ở xóm 9, thôn N, xã Đ, thành phố T, tỉnh T, từ đó đến nay vợ chồng sống ly thân. Anh K và gia đình đã nhiều lần động viên, khuyên giải nhưng chị N không chấp nhận về sống chung. Nay cả hai bên đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh K, chị N thống nhất đề nghị Tòa án công nhận anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Phạm Trung K và chị Hà Thị N có hai con chung là Phạm Hà L, sinh ngày 02/11/2008 và Phạm Hà QA, sinh ngày 17/12/2013.

Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: anh K trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung Phạm Hà L và Phạm Hà QA. Chị N không phải đóng góp cấp dưỡng cho con.

Về chia tài sản: Anh Phạm Trung K và chị Hà Thị N không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và toàn bộ thỏa thuận của anh Phạm Trung K và chị Hà Thị N là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Trung K và chị Hà Thị N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Phạm Trung K trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Phạm Hà L, sinh ngày 02/11/2008 và Phạm Hà QA, sinh ngày 17/12/2013 đến tuổi trưởng thành. Chị Hà Thị N không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con.

Chị N có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh K, chị N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về chia tài sản: Anh Phạm Trung K và chị Hà Thị N không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Phạm Trung K và chị Hà Thị N mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

(Chuyển số tiền 300.000 đồng anh K, chị N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0007482 và 0007483 ngày 06/3/2019 sang thi hành lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ