- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Đ chị T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 14 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí của Quốc hội số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 58/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 03 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau;
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Xuân Đ, sinh năm 1972; Địa chỉ: Tổ dấn phố số 5 Phú Mỹ, phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Tập thể phân viện Báo Chí, tổ 38 phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Xuân Đ, chị Nguyễn Thị Thu T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 11/12/2002 tại Ủy ban nhân dân phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 150/2002 đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn đã sống ly thân, không có sự quan tâm, chia sẻ, không duy trì được quan hệ vợ chồng, dẫn đến cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả hai anh chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, nhưng anh Đức và chị Thủy vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn và cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: anh Lê Xuân Đ, chị Nguyễn Thị Thu T có 02 con chung là Lê Nguyễn Hoàng Kim và Lê Nguyễn Bảo Thư, khi ly hôn, anh chị thỏa thuận:
- Giao cả hai con Lê Nguyễn Hoàng Kim và Lê Nguyễn Bảo Thư cho chị Thủy trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đức có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về công nợ: Không.
Về lệ phí: Anh Đức tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy, anh Lê Xuân Đ, chị Nguyễn Thị Thu T đã thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ các mối quan hệ về hôn nhân và gia đình.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân Đ và chị Nguyễn Thị Thu T;
- Về con chung, anh Lê Xuân Đ, chị Nguyễn Thị Thu T có 02 con chung là Lê Nguyễn Hoàng Kim và Lê Nguyễn Bảo Thư, khi ly hôn, anh chị thỏa thuận:
Giao cả hai con Lê Nguyễn Hoàng Kim, sinh ngày 07 tháng 12 năm 2003 và Lê Nguyễn Bảo Thư, sinh ngày 29 tháng 12 năm 2011 cho chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đức có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con kể từ tháng 3/2019 cho đến khi hai con trưởng thành 18 tuổi, hoặc khi có sự thay đổi khác. Mức cấp dưỡng tiền nuôi con do anh Đức, chị Thủy tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Đức có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và về công nợ: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Lê Xuân Đ và chị Nguyễn Thị Thu T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, ghi nhận sự tự nguyện của anh Đức tự nguyện chịu cả 300.000 đồng anh đã đại diện nộp theo Biên lai số AK/2010/0008303 ngày 01/03/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, anh Đức, chị Thủy đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND phường Quan Hoa; - Lưu HS, VP. | Chu Thành Công |