- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Q và chị O"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2019/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 23 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 66/2019/TLST-VDS ngày 14 tháng 8 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nông Văn Q, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Thôn L, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình;
2. Chị Đoàn Thị O, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Thôn L, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nông Văn Q và chị Đoàn Thị O kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện B, tỉnh Bắc Kạn vào ngày 02/6/2014. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận được khoảng một năm thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh Q và chị O luôn bất đồng quan điểm với nhau. Vợ chồng không thông cảm và thiếu quan tâm đến nhau dẫn đến cuộc sống chung không có hạnh phúc. Anh chị thường xuyên xảy ra bất hòa, cãi chửi nhau. Cả hai đã cho nhau nhiều cơ hội nhưng mâu thuẫn vẫn không giải quyết được. Từ tháng 5/2018, anh Q và chị O sống ly thân nhau, không ai quan tâm đến ai. Bản thân anh Q và chị O đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
Về quan hệ con chung: Anh Nông Văn Q và chị Đoàn Thị O có 02 con chung là: Nông Hồng V, sinh ngày 15/11/2014 và Nông Bảo A, sinh ngày 24/9/2017. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao con lớn là Nông Hồng V cho anh Nông Văn Q nuôi dưỡng; giao con nhỏ là Nông Bảo A cho chị Đoàn Thị O nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh Q, chị O có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi một trong hai bên có yêu cầu.
Về quan hệ tài sản: Anh Nông Văn Q và chị Đoàn Thị O thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nông Văn Q và chị Đoàn Thị O mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Q, chị O là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nông Văn Q và chị Đoàn Thị O thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nông Văn Q và chị Đoàn Thị O thống nhất thỏa thuận: Ly hôn, giao con là Nông Hồng V, sinh ngày 15/11/2014 cho anh Nông Văn Q nuôi dưỡng; giao con Nông Bảo A, sinh ngày 24/9/2017 cho chị Đoàn Thị O nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Anh Q, chị O có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi một trong hai bên có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Anh Nông Văn Q và chị Đoàn Thị O không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nông Văn Q và chị Đoàn Thị O mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số 0003531 và Biên lai số 0003532 ngày 14/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vũ Thư; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư; - UBND xã P, huyện B, tỉnh Bắc Kạn; - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Thành |