- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H xin ly hôn Nguyễn Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2019/QĐST- HNGĐ | Thuận Thành, ngày 21 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2019/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995. Hiện trú tại: Thôn Y - xã G - huyện Th - tỉnh B. Bị đơn:
Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn Th - xã A - huyện Th - tỉnh B. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn S. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn S, giao cháu Nguyễn Thúy Tr, sinh ngày 07/02/2018 cho chị H được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Thị Anh Th, sinh ngày 12/10/2015 cho anh S được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con chung chị H, anh S không yêu cầu xem xét. Chị H, anh S được quyền đi lại thăm nom con chung. Về tài sản chung, công nợ, công sức và ruộng đất nông nghiệp: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn S đều không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0003134 ngày 23/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành. Hoàn trả chị Nguyễn Thị H 150.000 đồng tiền án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh - VKSND huyện - Chi cục THADS - UBND xã A - Các đương sự - Lưu HS | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Huy Tuấn |