vanban.org

Quyết định 58/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn T và chị Lò Thị L nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Lò Thị Th, sinh ngày 28/01/2006 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến hi cháu Th trư ng thành đủ 1 tuổi . Giao cháu Lò Đức V, sinh ngày 27/6/2007 cho chị Lt trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN T- L SỐ 58"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2019/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 9 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN T LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 1, 2, 3 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 160/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lò Văn T, sinh năm 1977 và chị Lò Thị L, sinh năm 1978 cùng trú tại bản N, H, xã N, B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Lò Văn T và chị Lò Thị L kết hôn tr n cơ s tự nguyện từ năm 1996 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều iện ết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ý ết hôn tại UBN ã H, L, huyện Mai Sơn vào ngày 05/01/1996.

Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được hơn 10 năm th b t đầu phát sinh mâu thu n vợ chồng. Nguy n nhân à do vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng thường xuyên bất đồng d n đến cãi vã nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, đã nhiều ần d n đến ô át ảnh hư ng đến sự phát triển, t nh cảm của các con. Mặc dù đã được 02 gia đ nh hòa giải, khuyên bảo nhưng anh chị ác định hông thể tiếp tục chung sống v i nhau. Vì vậy, anh chị đã sống ly thân từ đầu năm 201 đến nay. Sau thời gian ly thân, anh chị đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn g n, m u thu n trầm trọng, không thể duy trì cuộc sống chung nên thống nhất thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, anh T, chị L v n giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai b n thật sự tự nguyện y hôn n n căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận t nh y hôn của anhT, chị L.

2 Về con chung: Anh T, chị L có 04 con chung à các cháu Lò Thị D, sinh ngày 6/03/1996 và cháu Lò Thị T, sinh ngày 23/7/1998 và cháu Lò Thị Th, sinh ngày 2 /01/2006 và cháu Lò Đức V, sinh ngày 27/06/2007. Hiện nay 02 cháu D và T đã trư ng thành và 02 cháu Th và V còn nhỏ, anh T, chị L thống nhất: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Th đến tuổi trư ng thành, chị L trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cháu V đến tuổi trư ng thành, hai b n hông phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh chị à hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền ợi về mọi mặt của con chung chưa thành ni n n n cần chấp nhận.

Về tài sản chung vợ chồng: nh T, chị L tự nguyện thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

4 Về nợ chung vợ chồng: hông có.

Về lệ phí Tòa án: anh T nhận nộp toàn bộ ệ phí tòa án à 300.000 đồng.

Xét thấy: Việc thuận T ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 à hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, hông trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, hông có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn T và chị Lò Thị L nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Lò Thị Th, sinh ngày 28/01/2006 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến hi cháu Th trư ng thành đủ 1 tuổi . Giao cháu Lò Đức V, sinh ngày 27/6/2007 cho chị Lt trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến hi cháu V trư ng thành đủ 1 tuổi . Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.

Sau hi y hôn, các b n được quyền thăm nom con, hông ai được cản tr các b n thực hiện quyền này theo quy định của Điều 2, 3 Luật Hôn nhân và gia đ nh.

- Về tài sản chung vợ chồng: Anh T, chị L hông đề nghị Tòa án giải quyết n n Tòa án hông em ét, giải quyết.

- Về nợ chung: hông có.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: anh Lò Văn T nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình y hôn à 300.000 Ba trăm ngh n đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0003277 ngày 20 tháng 9 năm 2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ