- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn S và bà Bùi Thế
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 58/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 2, ngày 06 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 02/2018/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng
01 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu:
Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và bà Bùi Thế H, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Đường X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81 của Luật hôn nhân và
gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
26 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn S và bà Bùi Thế
H.
Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn S và bà Bùi Thế H theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 26, Quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân phường Bình Khánh, Quận 2, Tp Hồ Chí Minh cấp ngày 10/11/2012 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn S và bà Bùi Thế H xác nhận không có
con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn S và bà Bùi Thế H xác nhận không
có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ th m là 300.000đ Ba trăm
nghìn đồng), ông Nguyễn Văn S tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ Ba trăm nghìn đồng) ông S đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số AE/2014/0008775 ngày 29/12/2017 do Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2 lập.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân Tp. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 2; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2; - UBND phường Bình Khánh, Quận 2; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Dung |