- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Phan Th H ng G và anh Đào Xuân H
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58 /2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 20 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 80/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 03 năm 2018, giữa :
Họ và tên người yêu cầu:
Ch Phan Th H ng G, sinh năm 1982.
Anh Đào Xuân H, sinh năm 1982.
C ng nơi ĐKHKTT và cư trú tại: Căn hộ số A, tầng B, chung cư 7 tầng, tổ
dân phố C, phường Cổ Nhuế 1, quận B c Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án ;
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 31 ngày 16/3/2010 của UBND phường Nông Trang, thành phố Việt Trì, tỉnh hú Thọ.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Phan Th H ng G và anh Đào Xuân H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đ ng sự cụ thể nh sau:
Về con chung: Anh chị có một con chung là cháu Đào uân N, sinh ngày 23/9/2010. Khi ly hôn, chị G trực tiếp nuôi con chung cho đến khi con đã thành niên có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh H vì chị G không yêu cầu. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ: Anh chị không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về lệ phí: Chị G, anh H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2014/05935 ngày 06/3/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận B c Từ Liêm. Anh chị đã nộp đủ.
3. Quyết đ nh này có hiệu lực ngay sau khi đ ợc ban hành và không b kháng cáo kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân T Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận B c Từ Liêm; - Chi cục THA dân sự quận B c Từ Liêm;- UBND xã Nông Trang, thành phố Việt Trì, tỉnh hú Thọ. - Các đương sự; - Lưu HS, V . | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM Thẩm phán Nguyễn Thùy Chi |