- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2018/QĐHNGĐ-ST | Quận Y, ngày 05 tháng 02 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 19/2018/TLST-
HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2018.
Người yêu cầu: Ông Lý Hồng V, sinh năm 1985; địa chỉ: 528/3C đường
Minh Phụng, Phường X, Quận Y, Thành phố M.
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Ngọc Mai T, sinh năm 1991; địa chỉ: 56A đường
Lý Thánh Tông, phường Hiệp Tân, quận Tân Phú, Thành phố M.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a gi i đoàn tụ
không thành ngày 26 tháng 01 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên
n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a gi i đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn y ngày, kể từ ngày lập iên n ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và h a gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Lý Hồng V, sinh năm 1985; địa chỉ: 528/3C đường Minh Phụng,
Phường X, Quận Y, Thành phố M.
Bà Nguyễn Ngọc Mai T, sinh năm 1991; địa chỉ: 56A đường Lý Thánh
Tông, phường Hiệp Tân, quận Tân Phú, Thành phố M.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Hồng V và à Nguyễn Ngọc Mai T thuận tình
ly hôn (Gi y chứng nhận Số 08/2013, Quyển số 01/2013, ngày 07/02/2013 do Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố M c p không c n giá trị pháp lý).
) Về con chung:
Bà Nguyễn Ngọc Mai T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên
Lý Hồng B o Ngọc, sinh ngày 06/6/2013.
Ông Lý Hồng V không ph i c p dưỡng nuôi con.
Ông Lý Hồng V có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được c n
tr quyền này. Vì lợi ch của con, khi cần thiết các ên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc c p dưỡng nuôi con.
c) Về tài s n chung: Không có.
d) Về nợ chung: Không có.
đ) Về lệ ph : Ông Lý Hồng V tự nguyện chịu lệ ph hôn nhân gia đình sơ thẩm
là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph T a án số AG/2014/0004881 ngày 03/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y, Thành phố M; ông V đã nộp đủ tiền lệ ph .
3. Các quyền và ngh a vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại
cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được an hành và
không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP.M; - V SND Quận Y; - Chi cục THADS Quận Y; - Các đương sự; - UBND Phường X, Quận Y; - Lưu hồ sơ việc. (14) | THẨM PHÁN N N QUẬN 11 Th m phán Nguyễn M uyên |