vanban.org

Quyết định 58/2018/QĐ-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê E và ông Phạm L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê E và ông Phạm L tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê E và ông Phạm L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Số: 58/2018/QĐST-HNGĐ.
Tân An, ngày 03 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 60/2018/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2018, giữa:

Bà Lê E, sinh năm: 1988

Trú tại: Số 129G Nguyễn Cửu V phường B, thành phố T, tỉnh Long An.

Ông Phạm L, sinh năm: 1984

Trú tại: Số 129G Nguyễn Cửu V, phường B, thành phố T, tỉnh Long An.

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê E và ông Phạm L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê E và ông Phạm L tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Lê N, sinh ngày 18/11/2005 và Phạm Lê K, sinh ngày 13/10/2009. Sau khi ly hôn, giao con chung Phạm Lê K cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Phạm Lê N cho bà E trực tiếp nuôi dưỡng. Ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho bà E 1.000.000 đồng /tháng, cấp dưỡng vào ngày 25 (DL) hàng tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, bắt đầu cấp dưỡng lần đầu vào ngày 25/7/2018. Bà E không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông L không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung: Bà Lê E và ông Phạm L xác định không có, nên không đề cập.

- Về nợ chung: Bà Lê E và ông Phạm L xác định không có, nên không đề cập.

- Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Ông Phạm L và bà Lê E mỗi bên phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông L và bà E thỏa thuận bà E có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Chuyển số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí bà E đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002186 ngày 12/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An thành lệ phí giải quyết việc dân sự. Bà E đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ