vanban.org

Quyết định 579/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi thành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Băng T - Nguyễn Ngọc U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN PHÚ NHUẬN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 579/2024/QĐST-HNGĐPhú Nhuận, ngày 28 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, TP. HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 684/2024/TLST-HNGĐ ngày 10/6/2024 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Băng T, sinh năm 1966

- Ông Nguyễn Ngọc U, sinh năm 1968

Cùng địa chỉ: V, Phường Y, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số XX ngày 05/04/2001 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Băng T và ông Nguyễn Ngọc U, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Băng T và ông Nguyễn Ngọc U là hợp pháp. Nay bà Nguyễn Băng T và ông Nguyễn Ngọc U yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Căn cứ vào Giấy khai sinh số YY YY quyển số 01/2002 ngày 11/4/2002 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp, xác định bà Nguyễn Băng T và ông Nguyễn Ngọc U có một con chung tên Nguyễn Ngọc Thiên P, sinh ngày 26/9/2001, đã thành niên. [3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Băng T và ông Nguyễn Ngọc U tự khai không có. [4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Băng T và ông Nguyễn Ngọc U tự khai không có. [5] Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn. Việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành vào ngày 20/6/2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Băng T và ông Nguyễn Ngọc U thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số XX ngày 05/04/2001 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Băng T và ông Nguyễn Ngọc U không còn giá trị pháp lý. 1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Băng T và ông Nguyễn Ngọc U có một con chung tên Nguyễn Ngọc Thiên P, sinh ngày 26/9/2001, đã thành niên. 1.3. Về tài sản chung: Không có. 1.4. Về nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng Nguyễn Băng T và ông Nguyễn Ngọc U chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0029594 ngày 06 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Băng T và ông Nguyễn Ngọc U đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi thành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ