vanban.org

Quyết định 578/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Doãn H và chị Đặng Thị Thúy A. 2.

Về tình cảm: Anh Trần Doãn H và chị Đặng Thị Thúy A cùng thống nhất thoả thuận, thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh H và chị A có 03 con chung là cháu Trần Doãn Hà V, sinh ngày 18/04/2015; cháu Trần Doãn Minh K, sinh ngày 13/08/2018 và cháu Trần Doãn Thế S, sinh ngày 15/10/2021. Sau ly hôn, chị A l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Doãn H và chị Đặng Thị Thúy A. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Số: 578/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật HNGĐ năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 521/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 06 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu:

- Anh Trần Doãn H - sinh ngày 22/06/1984; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Thôn C, xã N, thành phố Hà Nội.

- Chị Đặng Thị Thúy A - sinh ngày 22/09/1986; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Thôn C, xã N, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn ngày 08 tháng 06 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Doãn H và chị Đặng Thị Thúy A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Anh Trần Doãn H và chị Đặng Thị Thúy A cùng thống nhất thoả thuận, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh H và chị A có 03 con chung là cháu Trần Doãn Hà V, sinh ngày 18/04/2015; cháu Trần Doãn Minh K, sinh ngày 13/08/2018 và cháu Trần Doãn Thế S, sinh ngày 15/10/2021. Sau ly hôn, chị A là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 03 con chung là cháu V, cháu K và cháu S cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H và chị A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, nhà đất chung: Anh H và chị A thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

- Về các khoản nợ chung: Anh H và chị A thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

- Về lệ phí: Anh Trần Doãn H và chị Đặng Thị Thúy A mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự; Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đặng Thị Thúy A chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013059 ngày 01/06/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị A đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

- Về các vấn đề khác: Anh H và chị A không có yêu cầu gì khác. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ