- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 578/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 06 tháng 06 năm 2018 . |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 608/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2018 về việc “thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
1. Ông Vĩnh K. Sinh năm 1971
Trú tại: 585/1 Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Hoàng Thị Minh N. Sinh năm 1982.
Trú tại: 585/1 Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/05/2018.
XÉT THẤY :
Ông Vĩnh K và bà Hoàng Thị Minh N tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 31/10/2006 tại UBND Phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 71, quyển số 01/2006. Quá trình chung sống ông bà có 01 con chung là Vĩnh Bảo D sinh ngày XX/XX/XXXX.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/05/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Vĩnh K. Sinh năm 1971
Trú tại: 585/1 Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
Bà Hoàng Thị Minh N. Sinh năm 1982.
Trú tại: 585/1 Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
Về quan hệ vợ chồng: Bà Hoàng Thị Minh N và ông Vĩnh K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thống nhất giao trẻ Vĩnh Bảo D sinh ngày XX/XX/XXXX cho ông Vĩnh K trực tiếp giữ nuôi. Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
Bà Hoàng Thị Minh N được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.
Vì lợi ích của con trẻ, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng, bà Hoàng Thị Minh N và ông Vĩnh K tự nguyện nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền bà Hoàng Thị Minh N và ông Vĩnh K đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0020695 ngày 18/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Bà Nguyệt và ông Kha đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q3; - Chi cục THA Dân sự Q3; - UBND Phường B, Quận C, Tp.HCM; - Các đương sự; - Lưu: Vp, hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Phù Quốc Tuấn |