- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đình B và chị Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Số: 577/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 Luật HNGĐ năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 522/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 06 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu:
- Anh Vũ Đình B - sinh ngày 01/05/1974; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Thôn D, xã H, thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thị T - sinh ngày 02/03/1974; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Thôn D, xã H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn ngày 08 tháng 06 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đình B và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Vũ Đình B và chị Nguyễn Thị T cùng thống nhất thoả thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh B và chị T có 02 con chung là Vũ Quang T1, sinh ngày 12/11/1997 và Vũ Thành L, sinh ngày 09/04/2003. Cháu T1 và cháu L đã thành niên (đủ 18 tuổi) nên việc ở với ai do các cháu tự quyết định.
- Về tài sản, nhà đất chung: Anh B và chị T thống nhất xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về các khoản nợ chung: Anh B và chị T thống nhất xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về lệ phí: Anh Vũ Đình B và chị Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự; Ghi nhận sự tự nguyện của anh Vũ Đình B chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013058 ngày 01/06/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh B đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
- Về các vấn đề khác: Anh B và chị T không có yêu cầu gì khác. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Hà Nội; - UBND xã Duyên Thái, huyện Thường Tín, (nay là UBND xã Hồng Vân), thành phố Hà Nội (số 56, quyển số 01, ngày 25/12/1996); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Hương Giang |