- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "P T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị P và anh Phạm Ngọc T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 577/2018/QĐST-HNGĐ | H, ngày 25 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 730/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị P, sinh năm: 1988
Nơi ĐKHKTT: Tổ 6, khu 5, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh
Bị đơn: Anh Phạm Ngọc T, sinh năm: 1985
Nơi ĐKHKTT: Tổ 6, khu 5, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị P và anh Phạm Ngọc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Phạm Trần Diệp A, sinh ngày 25/10/2017 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Phạm Phương V, sinh ngày 21/7/2010 và Phạm Anh N, sinh ngày 12/01/2013 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị P và anh Phạm Ngọc T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết và xác nhận không vay nợ chung cá nhân, tổ chức nào.
- Về án phí: Chị Trần Thị P tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng đã nộp ngày 25/9/2018 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000172 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Trả lại chị Trần Thị P 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. H; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THA DS Tp. H; - UBND phường X, thành phố U, Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Bùi Quang Vinh |