- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI __________________ Số: 576 /2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2019. |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 63, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 605/2019/TLST-HNGĐ ngày 11/11/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Người yêu cầu:
- A Phạm Duy A
- Sinh năm: 1983
HKTT và nơi ở: số 147 Đ, phường Đ, quận B, H.
- và chị Phạm Quỳnh A
- Sinh năm: 1981
HKTT và nơi ở: số 278/7 T, phường T, quận T, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. A Phạm Duy A và chị Phạm Quỳnh A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn vào ngày 21/11/2002 tại UBND phường Đội Cấn, quận Ba Đình, Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp.
. A Phạm Duy A và chị Phạm Quỳnh A yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuận vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 12/11/2019 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
. Về con chung: A Phạm Duy A và chị Phạm Quỳnh A xác nhận quá trình vợ chồng chung sống có 02 con chung là cháu Phạm Ngọc L – sinh ngày 22/9/2006 và cháu Phạm L N – sinh ngày 01/8/2016.
Khi ly hôn vợ chồng đã thỏa thuận: Chị Phạm Quỳnh A sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung là cháu Phạm Ngọc L và Phạm L N.
A Duy A có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi 02 con chung hàng tháng là 20.000.000 đồng kể từ tháng 11/2019 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. A Phạm Duy A có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
. Về tài sản và nhà ở chung: A Phạm Duy A và chị Phạm Quỳnh A cùng xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về các vấn đề khác: A Phạm Duy A và chị Phạm Quỳnh A cùng xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về lệ phí tòa án: A Duy A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa A Phạm Duy A và chị Phạm Quỳnh A
- Về con chung: A Phạm Duy A và chị Phạm Quỳnh A có 02 con chung là: cháu Phạm Ngọc L – sinh ngày 22/9/2006 và cháu Phạm L N – sinh ngày 01/8/2016.
Khi ly hôn: Giao 02 con chung cho chị Quỳnh A trực tiếp nuôi dưỡng. A Duy A có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi 02 con chung hàng tháng là 20.000.000 đồng kể từ tháng 11/2019 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. A Phạm Duy A có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản và nhà ở chung: không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: A Phạm Duy A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số AA/2017/0005941 ngày 11/11/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - CQ đã thực hiện việc đăng ký KH - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | Thẩm phán (Đã ký) |