vanban.org

Quyết định 574/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 28/08/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Anh V và chị Đặng Thị Kim Nh.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a/ Về hôn nhân: Anh Huỳnh Anh V và chị Đặng Thị Kim Nh chung sống vợ chồng không còn hạnh phúc, nguyên nhân do năm 2017 anh V ngoại tình với người phụ nữ khác nên vợ chồng không còn tình cảm với nhau. Do vợ chồng mâu thuẫn đã trầm trọng khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Anh V-Đặng Thị Kim Nh"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Anh V và chị Đặng Thị Kim Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 574/2019/QĐST- HNGĐThành phố H, ngày 28 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN H

-Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 295/2019/TLST- HNGĐ ngày 20/5/2019 giữa:

-Nguyên đơn: Anh Huỳnh Anh V, sinh năm 1979; Nơi cư trú: 02/39 đường Hoàng Quốc V, phường An Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

-Bị đơn: Chị Đặng Thị Kim Nh, sinh năm 1986; Nơi cư trú: 02/39 đường Hoàng Quốc V, phường An Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ; Điều 3, Điều 6 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/8/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/8/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Anh V và chị Đặng Thị Kim Nh.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a/ Về hôn nhân: Anh Huỳnh Anh V và chị Đặng Thị Kim Nh chung sống vợ chồng không còn hạnh phúc, nguyên nhân do năm 2017 anh V ngoại tình với người phụ nữ khác nên vợ chồng không còn tình cảm với nhau. Do vợ chồng mâu thuẫn đã trầm trọng không khắc phục được nên anh V, chị Nh cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

b/ Về nuôi con chung: Anh Huỳnh Anh V và chị Đặng Thị Kim Nh xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Huỳnh Đặng Nguyên Q, sinh ngày 22/10/2007 và Huỳnh Đặng Nguyên Ph, sinh ngày 23/9/2010. Nguyện vọng của cháu Q và cháu Ph muốn ở với chị Nh nên khi ly hôn anh V, chị Nh thỏa thuận giao hai con chung cháu Huỳnh Đặng Nguyên Q và Huỳnh Đặng Nguyên Ph cho chị Đặng Thị Kim Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến thành niên. Anh Huỳnh Anh V có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Q và cháu Ph mỗi cháu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/ tháng kể từ tháng 8/2019 đến khi cháu Q và cháu Ph thành niên (đủ 18 tuổi).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

c/ Về tài sản chung: Anh Huỳnh Anh V và chị Đặng Thị Kim Nh tự giải quyết về tài sản sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d/ Về nợ chung: Anh Huỳnh Anh Vvà chị Đặng Thị Kim Nh chung sống vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

e/ Về án phí dân sự sơ thẩm:

-Án phí ly hôn: Anh Huỳnh Anh V và chị Đặng Thị Kim Nh mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Anh V tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn của cả hai người là 150.000 đồng.

-Án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ: Anh Huỳnh Anh V phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ theo quy định pháp luật.

Tổng cộng hai khoản án phí anh Huỳnh Anh V phải chịu là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền anh Vnộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/008034 ngày 20/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sư, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ