- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Trí H - Lê Thuý N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – HÀ NỘI Số: 573/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐINH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 772/2026/TLST-HNGĐ ngày 11/06/2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Vũ Trí H, sinh năm 1993; HKTT: Số G ngõ A P, phường P, Thành phố Hà Nội
Nơi ở hiện nay: Thôn T, xã B, Thành phố Hà Nội
- Chị Lê Thúy N, sinh năm 1993;
HKTT và nơi ở hiện nay: Ngõ C, Cầu B, phường T, Hà Nội NHẬN ĐỊNH
CỦA TÒA ÁN
[1]. Về tình cảm: Anh Vũ Trí H và chị Lê Thúy N thống nhất thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Anh Vũ Trí H và chị Lê Thúy N có 01 người con chung là cháu Vũ Lê Thanh T, sinh ngày 22/06/2020. Sau ly hôn, anh Vũ Trí H và chị Lê Thúy N thỏa thuận: Chị Lê Thúy N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu T. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[3]. Về tài sản, nhà ở chung, vay nợ chung: Anh H và Chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về vấn đề khác: Anh H và Chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[5]. Về lệ phí: Anh H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Vũ Trí H và chị Lê Thúy N.
- Về con chung: Anh Vũ Trí H và Chị Lê Thúy N có 01 người con chung là cháu Vũ Lê Thanh T, sinh ngày 22/06/2020. Sau ly hôn, giao cháu Vũ Lê Thanh T cho Chị Lê Thúy N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh Vũ Trí H đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác nên không xem xét.
Anh Vũ Trí H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản, nhà ở chung, vay nợ chung: Anh Vũ Trí H và Chị Lê Thúy N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Các vấn đề khác: Anh Vũ Trí H và Chị Lê Thúy N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí tòa án: Anh Vũ Trí H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Vũ Trí H đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014079 ngày 11 tháng 06 năm 2026. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 2- HN; - Phòng THADS Khu vực 2 - HN; - Nơi cấp ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thanh Tùng |