- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê V A và Bùi Thị H H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 573/2018/QĐST - | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2018 |
HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ: Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 659/2018/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Lê V A
sinh năm 1980
Và chị Bùi Thị H H
sinh năm 1982
Cùng ĐKHKTT tại: A47, ngõ 109 đường Trường Chinh, phường P, quận T, thành phố H.
Cùng trú tại: C56, ngõ 109 Trường Chinh, phường P, quận T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê V A và chị Bùi Thị H H thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh Lê V A, chị Bùi Thị H H xác nhận có 02 con chung là Lê Việt H A, sinh ngày 07/10/2008 và Lê Việt M A, sinh ngày 07/6/2011. Hai bên thỏa thuận: Anh Lê V A trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Việt M A và chị Bùi Thị H H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Việt H A cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Anh Lê V A, chị Bùi Thị H H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản chung: Anh Lê V A, chị Bùi Thị H H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê V A và chị Bùi Thị H H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê V A và chị Bùi Thị H H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê V A, chị Bùi Thị H H xác nhận có 02 con chung là Lê Việt H A, sinh ngày 07/10/2008 và Lê Việt M A, sinh ngày 07/6/2011. Hai bên thỏa thuận: Anh Lê V A trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Việt M A và chị Bùi Thị H H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Việt H A cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Anh Lê V A, chị Bùi Thị H H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh Lê V A, chị Bùi Thị H H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê V A, chị Bùi Thị H H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh V A và chị H đã nộp theo biên lai số 0005586 và số 0005587 ngày 19/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Thanh Xuân; - THADS quận Thanh Xuân; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | Thẩm phán Nguyễn Thu Hà |