- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Ngọc Minh - Hồ Thị Cẩm Hương"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:570/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 17 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 415/2022/HNST ngày 18 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Ngọc M1 , sinh năm 1975
Địa chỉ: 47/8 Đ1, phường S1, quận T1
- Bà Hồ Thị Cẩm H1 , sinh năm 1981
HKTT: 47/8 Đ1, phường S1, quận T1
Nơi ở hiện nay: 1560/27/1A Tỉnh lộ X, phường T2, quận B1
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Ngọc M1 và bà Hồ Thị Cẩm H1 cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của ông Lê Ngọc M1 và bà Hồ Thị Cẩm H1 được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, công nhận ông Lê Ngọc M1 và bà Hồ Thị Cẩm H1 thuận tình ly hôn.
Về con chung: ông Lê Ngọc M1 và bà Hồ Thị Cẩm H1 có một con chung tên Lê Ngọc C1, sinh ngày 22/6/2000. Do con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên cả hai không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: ông Minh, bà Hương xác nhận vợ chồng không có tài sản chung.
Về nợ chung: ông Minh, bà Hương xác nhận không có.
Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Lê Ngọc M1 và bà Hồ Thị Cẩm H1 nộp, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Minh, bà Hương đã nộp theo biên lai số AA/2021/0035421 ngày 18 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Ngọc M1 và bà Hồ Thị Cẩm H1 cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 25/2000, quyển số 01/P16, ngày 01/3/2000 do Ủy ban nhân dân Phường 16, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Lê Ngọc M1 và bà Hồ Thị Cẩm H1 không còn giá trị pháp luật kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Do con chung là Lê Ngọc C1, sinh ngày 22/6/2000 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: ông Minh, bà Hương xác nhận không có
- Về nợ chung: ông Minh, bà Hương xác nhận không có
2. Về lệ phí Toà án:
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Lê Ngọc M1 và bà Hồ Thị Cẩm H1 nộp, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Minh, bà Hương đã nộp theo biên lai số AA/2021/0035421 ngày 18 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND phường 16, quận Tân Bình, (nay là phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú) Tp.HCM (để ghi vào sổ ghi chú); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (Thành). | THẨM PHÁN Trần Hương Giang |