vanban.org

Quyết định 57/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Huỳnh Hải N và bà Trương Yến L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Phạm Bảo Ng, sinh ngày 24/3/2020 cho bà Trương Yến L trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Tạm thời, ông Phạm Huỳnh Hải N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Phạm Huỳnh Hải N được quyền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2026/QĐST - HNGĐĐồng Nai, ngày 05 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí là Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 86/2026/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Phạm Huỳnh Hải N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ 15, ấp 1, xã T, tỉnh Đ 2. Bà Trương Yến L, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ 15, ấp 1, xã T, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 01 năm 2026, các đương sự đã thỏa thuận được các vấn đề là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Huỳnh Hải N và bà Trương Yến L thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 01 cháu tên Phạm Bảo Ng, sinh ngày 24/3/2020. Ly hôn, ông N và bà L thống nhất thỏa thuận: giao cháu Phạm Bảo Ng cho bà Trương Yến L trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Tạm thời, ông N không phải cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Huỳnh Hải N và bà Trương Yến L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Phạm Bảo Ng, sinh ngày 24/3/2020 cho bà Trương Yến L trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Tạm thời, ông Phạm Huỳnh Hải N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Phạm Huỳnh Hải N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Phạm Huỳnh Hải N phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0001272 ngày 14/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Bà Trương Yến L phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0001274 ngày 14/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ